Quy định xử lý nước thải y tế

Sau 7 năm hoạt động thì QCVN 28:2010/BTNMT đã bộc lộ một số bất cập liên quan đến quy định xử lý nước thải y tế. Đa số các chỉ tiêu ô nhiễm chưa phù hợp với điều kiện thực tế đối với nước thải y tế.

Vì thế mà Dự thảo sửa đổi Quy chuẩn nước thải y tế mới đây đã cân nhắc việc sửa đổi các thông số ô nhiễm phù hợp với QCVN hoặc bổ sung thêm các thông số như Nito, Clo dư, tổng các chất hoạt động bề mặt.

Có thể nhận thấy, khi lựa chọn công nghệ để xử lý nước thải y tế đạt QCVN 28:2010/BTNMT, quan trắc nước thải y tế tại các cơ sở khám, chưa bệnh góp phần tích cực trong việc quản lý nước thải y tế phù hợp.

Ngoài ra, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải y tế sẽ được khử trùng và quản lý như chất thải rắn thông thường. Điều này giúp tránh lãng phí kinh phí cho nhiều cơ sở y tế khi thực hiện phân tích CTNH theo quy định QCVN 50:2013/BTNMT.

Quy định xử lý nước thải y tế
Quy định xử lý nước thải y tế

Quy chuẩn kỹ thuật về quy định xử lý nước thải y tế

  • Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra ngoài môi trường
  • Cmax = C x K (Cách tính các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận).

Trong đó:

  • C: giá trị về các thông số và số liệu về chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax.
  • K: hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế.
  • Các chỉ tiêu như nồng độ pH, TSS, Salmonella, Shigella, Vibrio cholera trong nước thải y tế thì hệ số K = 1.
Giá trị C của các thông số gây ô nhiễm
Giá trị C của các thông số gây ô nhiễm

Một số giá trị trong Bảng 1:

  • Cột A: quy định xử lý nước thải y tế C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp sinh hoạt.
  • Cột B: thể hiện giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
  • Nước thải y tế thải vào cống chung của khu dân cư áp dụng với giá trị C quy định tại cột B. Trong trường hợp nước thải y tế vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng. Các thông số và chất ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Các phương pháp xác định giá trị về các thông số ô nhiễm?

  • TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) – Xác định nồng độ pH trong nước thải y tế.
  • TCVN 6001 – 1:2008 – Xác định như cầu oxy hóa sau n ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythiourea.
  • TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) – Xác định như cầu oxy hóa hóa học (COD).
  • TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua sợi thủy tinh.
  • TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) – Xác định sunfua hòa tan – Phương pháp đo quang dùng metylen xanh.
  • TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) – Xác định amoni – Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
  • TCVN 6180:1996 (ISO 7890 – 3:1998) – Xác định nitrat – Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.
  • TCVN 6464:1999 – Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hòa tan bằng sắt ký lỏng ion.
  • TCVN 6053:1995 – Cách xác định tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn – Phương pháp nguồn dày.
  • TCVN 6219:1995 – Đo tổng độ hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn.
  • TCVN 6187 – 1:2009 (ISO 9308 – 1:2000/Cor 1:2007). Phát hiện và xác định tổng lượng vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định . Phương pháp này còn được gọi là phương pháp màng lọc.
  • TCVN 6187 – 2:1996 (ISO 9308 – 2:1990). Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định. Đây được gọi là phương pháp nhiều ống.
  • TCVN 4829:2001 vi sinh vật – Hướng dẫn chung các phương pháp phát hiện Salmonella.
  • SMEWW 9260 được xem là Phương pháp chuẩn 9260. Cách tốt nhất để phát hiện các vi khuẩn gây bệnh (9260 Detetion of Pathogenic Bacteria, Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater).
  • Phương pháp xác định tổng lượng mỡ động thực vật thực hiện theo US EPA Method 1664 Extration and gravimetry (Oil and grease and total petroleum hydrocarbon).

Để có thêm thông tin chi tiết về cách xử lý nước thải y tế, Quý khách hàng có thể liên hệ tới công ty môi trường Hợp Nhất để được giải đáp và hỗ trợ tư vấn.